Quá Hạn Đăng Kiểm Bao Lâu Thì Bị Phạt? Hướng Dẫn Mới Nhất 2022

Đăng Kiểm Xe Ô Tô Trễ Có Bị Phạt Không? Hướng Dẫn 2022

Đăng kiểm xe ô tô trễ có bị phạt không? Nhằm giải đáp mức xử phạt khi vi phạm các quy định liên quan đến đăng kiểm xe, Nghiện car sẽ làm rõ vấn đề này trong bài viết dưới đây.

Đăng kiểm ô tô là gì?

Đăng kiểm xe là một hình thức do cơ quan chuyên ngành được giao thẩm quyền kiểm định để xem xét chất lượng xe có đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới hay không theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định.

Đăng kiểm xe là việc làm bắt buộc đối với các loại xe ô tô, xe tải và xe khác tương tự xe ô tô được gọi chung là xe cơ giới, đặc biệt là sau một khoảng thời gian chủ xe phải đưa xe đi đăng kiểm lại theo quy định của pháp luật.

Sau khi kiểm định xong chủ xe sẽ được cấp Giấy Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Tuy nhiên, vì chủ quan hoặc thiếu hiểu biết mà nhiều người không đưa xe đi đăng kiểm lại, dẫn tới tình trạng xe quá hạn đăng kiểm và bị xử phạt vi phạm hành chính.

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô

Mỗi loại xe ô tô, ngay cả mỗi chiếc xe ô tô đều sẽ có thời hạn đăng kiểm khác nhau. Nguyên nhân của sự khác nhau này chủ yếu dựa vào chủng loại xe và tuổi thọ của xe. Cụ thể thời hạn đăng kiểm xe ô tô hay còn gọi là chu kỳ đăng kiểm ô tô hiện nay được thực hiện theo quy định tại Thông Tư 16/2021/TT-BGTVT, có hiệu lực từ ngày 01/10/2021. Căn cứ phụ lục XI Thông tư 16. 

Thời hạn đăng kiểm xe ô tô

TT Loại phương tiện Chu kỳ (tháng)
Chu kỳ đầu Chu kỳ định kỳ
1. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải
1.1 Sản xuất đến 07 năm 30 18
1.2 Sản xuất trên 07 năm đến 12 năm   12
1.3 Sản xuất trên 12 năm   06
2. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải
2.1 Sản xuất đến 05 năm 24 12
2.2 Sản xuất trên 05 năm   06
2.3 Có cải tạo (*) 12 06
3. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ
3.1 Không cải tạo (*) 18 06
3.2 Có cải tạo (*) 12 06
4. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc
4.1 Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ mooc đã sản xuất đến 12 năm 24 12
4.2 Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ mooc đã sản xuất trên 12 năm   06
4.3 Có cải tạo (*) 12 06
5. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên (kể cả ô tô chở người trên 09 chỗ đã cải tạo thành ô tô chở người đến 09 chỗ); ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên (kể cả ô tô tải, ô tô đầu kéo đã cải tạo thành ô tô chuyên dùng); ô tô tải được cải tạo chuyển đổi công năng từ ô tô chở người sản xuất từ 15 năm trở lên.   03

(*): Cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ), treo và truyền lực.

Lưu ý:

– Chu kỳ đầu chỉ áp dụng đối với xe chưa qua sử dụng kiểm định lần đầu trong 02 năm, tính từ năm sản xuất.

– Xe có cải tạo là xe thực hiện cải tạo chuyển đổi công năng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: lái, phanh (trừ lắp thêm bàn đạp phanh phụ).

Hồ sơ, thủ tục, quy trình đăng kiểm xe ô tô

Hồ sơ, thủ tục, quy trình đăng kiểm xe ô tô

Giấy tờ cần thiết khi lập hồ sơ đăng kiểm xe ô tô

Lập hồ sơ phương tiện

Lập Hồ sơ phương tiện được thực hiện khi xe cơ giới kiểm định lần đầu để tham gia giao thông (trường hợp kiểm định lần đầu để cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định có thời hạn hiệu lực 15 ngày thì không lập Hồ sơ phương tiện). Khi đưa xe cơ giới đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định và lập Hồ sơ phương tiện, chủ xe cần xuất trình, nộp các giấy tờ sau:

  • Xuất trình: giấy tờ về đăng ký xe (bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc Giấy biên nhận giữ bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đang thế chấp của tổ chức tín dụng) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký.
  • Nộp bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước (trừ xe cơ giới thanh lý).
  • Nộp bản chính Giấy chứng nhận chất lượng ATKT và BVMT xe cơ giới cải tạo đối với trường hợp xe cơ giới mới cải tạo.

Đăng kiểm :

Khi đưa xe cơ giới đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định, chủ xe cần xuất trình, nộp các giấy tờ và cung cấp các thông tin sau:

  • Các giấy tờ nêu tại các điểm a và điểm c khoản 1 Điều này.
  • Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang thông tin điện tử quản lý thiết bị giám sát hành trình, camera đối với xe cơ giới thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình, camera.
  • Khai báo về việc kinh doanh vận tải vào Phiếu theo dõi hồ sơ theo mẫu tại “Phụ lục I” ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT.

Thủ tục đăng kiểm xe ô tô tại Việt Nam

  • Đơn vị đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này, nội dung kiểm tra hồ sơ theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; nếu không đầy đủ thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện lại.
  • Đơn vị đăng kiểm in thông số kỹ thuật của xe từ cơ sở dữ liệu sản xuất lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam; kiểm tra xe cơ giới và đối chiếu với các giấy tờ và bản in thông số kỹ thuật. Trường hợp xe cơ giới thanh lý, xe mang biển số đăng ký ngoại giao không có trong cơ sở dữ liệu sản xuất lắp ráp, nhập khẩu, kiểm định của Cục Đăng kiểm Việt Nam thì đơn vị thực hiện theo mục 3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT.
  • Nếu kết quả kiểm tra, đối chiếu đạt yêu cầu thì nhập thông số kỹ thuật, thông tin hành chính của xe cơ giới vào chương trình quản lý kiểm định; cách thức thực hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT; in Phiếu lập hồ sơ phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT; nếu không đạt thì thông báo cho chủ xe khắc phục, hoàn thiện lại.
  • Chụp 02 ảnh tổng thể rõ biển số của xe cơ giới để lưu (ảnh ở góc chéo khoảng 45 độ từ phía trước bên cạnh xe và ảnh từ phía sau góc đối diện, có thể hiện thời gian chụp trên ảnh); chụp 02 ảnh (ảnh từ đầu xe và ảnh từ cuối xe) phần gầm của xe cơ giới để lưu trừ trường hợp ô tô chở người đến 09 chỗ.

Quy trình đăng kiểm xe ô tô

Căn cứ Thông tư 16/2021/TT-BGTVT, thủ tục đăng kiểm khi sắp hết hạn được thực hiện như sau:

Bước 1: Đưa xe đến đơn vị đăng kiểm và nộp đầy đủ hồ sơ.

Hồ sơ đăng kiểm gồm:

 Xuất trình: Giấy tờ về đăng ký xe (bản chính Giấy đăng ký xe/Giấy biên nhận giữ bản chính giấy đăng ký xe đang thế chấp của tổ chức tín dụng) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký xe.

– Nộp bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo nếu xe mới cải tạo.

– Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu, địa chỉ website quản lý thiết bị giám sát hành trình, camera đối với xe phải lắp thiết bị camera hành trình.

– Khai báo về việc kinh doanh vận tải vào Phiếu theo dõi hồ sơ đối với xe kinh doanh vận tải.

Bước 2: Đơn vị kiểm định tiếp nhận hồ sơ.

Đơn vị đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra, tra cứu cảnh báo, đối chiếu hồ sơ trên Chương trình Quản lý kiểm định. Nếu thấy hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện lại.

Bước 3: Đóng lệ phí và chờ đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm định.

Tùy loại xe mà mức phí phải đóng khoảng 100.000 – 560.000 đồng. Chi tiết biểu phí đăng kiểm ô tô:

STT Loại phương tiện Phí kiểm định xe cơ giới Lệ phí cấp chứng nhận Tổng tiền
1 Ô tô tải, đoàn ô tô (ô tô đầu kéo + sơ mi rơ moóc), có trọng tải trên 20 tấn và các loại ô tô chuyên dùng 560.000 50.000 610.000
2 Ô tô tải, đoàn ô tô (ô tô đầu kéo + sơ mi rơ moóc), có trọng tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại máy kéo 350.000 50.000 400.000
3 Ô tô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn 320.000 50.000 370.000
4 Ô tô tải có trọng tải đến 2 tấn 280.000 50.000 330.000
5 Máy kéo bông sen, công nông và các loại vận chuyển tương tự 180.000 50.000 230.000
6 Rơ moóc và sơ mi rơ moóc 180.000 50.000 230.000
7 Ô tô khách trên 40 chỗ (kể cả lái xe), xe buýt 350.000 50.000 400.000
8 Ô tô khách từ 25 đến 40 chỗ (kể cả lái xe) 320.000 50.000 370.000
9 Ô tô khách từ 10 đến 24 chỗ (kể cả lái xe) 280.000 50.000 330.000
10 Ô tô dưới 10 chỗ 240.000 100.000 340.000
11 Ô tô cứu thương 240.000 50.000 290.000
12 Kiểm định tạm thời (tính theo % giá trị phí của xe tương tự) 100% 70%  

Bước 4: Nhận kết quả kiểm định.

Nếu xe đem đi kiểm định đạt yêu cầu, đơn vị đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận kiểm định và dán Tem kiểm định cho ô tô.

Cách tra cứu thông tin đăng kiểm xe ô tô

Cách tra cứu thông tin đăng kiểm xe ô tô

Nghiện car xin giới thiệu đến bạn cách truy cập website của cục Đăng kiểm Việt Nam để tra cứu thông tin kiểm định xe cơ giới:

Bước 1: Truy cập địa chỉ http://app.vr.org.vn/ptpublic/ThongtinptPublic.aspx

Bước 2: Điền đầy đủ thông tin gồm:

  • Biển đăng ký: Đối với biển 4 số: có thể nhập chữ Hoa hoặc chữ thường Vd: 75H-1234 hoặc 75H1234 hoặc 75h1234. Đối với biển 5 số :  biển trắng thêm chữ T: VD: 75A01234T; biển xanh thêm chữ X; biển vàng thêm chữ V. 
  • Số tem, giấy chứng nhận: nhập dấu “-” phân cách giữa chữ cái và chữ số: Vd: KC-2860472.
  • Nhập mã xác thực :Nhập đầy đủ các ký tự phía trên ô xác thực.

Bước 3: Sau khi nhập xong chọn “ Tra cứu “ sẽ xuất hiện các thông tin gồm có:

THÔNG TIN PHƯƠNG TIỆN BIỂN ĐĂNG KÝ:75A-123.45T

THÔNG TIN CHUNG
Nhãn hiệu: KIA Số khung: AE101-3091231
Loại phương tiện: Ô tô con Số máy: 5BH-447927
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Kích thước bao(DxRxC): 4540x1750x1450 mm Kích thước thùng hàng (DxRxC): 
Khối lượng bản thân: 1320 kg Khối lượng hàng hóa chuyển chở cho phép TGGT: kg
Số người cho phép chở (ngồi): 4 người Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông: 1695 kg
Số trục/ Chiều dài cơ sở: 2/ 2700 Khối lượng kéo theo cho phép: kg
LẦN KIỂM ĐỊNH GẦN NHẤT
Ngày kiểm định: 07/08/2021 Đơn vị kiểm định: 5006V
Số tem GCN: KD-7059355 Hạn hiệu lực GCN: 06/02/2022
LẦN NỘP PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ GẦN NHẤT
Ngày nộp phí: 07/08/2021 Đơn vị thu phí: 5006V
Số biên lai: CR-21T/0026226 Phí nộp đến hết ngày: 06/02/2022
THÔNG BÁO CỦA CƠ QUAN CHỨC NĂNG LIÊN QUAN ĐẾN PHƯƠNG TIỆN

Xe bạn có vi phạm thì bên dưới sẽ xuất hiện dòng chữ “THÔNG BÁO CỦA CƠ QUAN CHỨC NĂNG LIÊN QUAN ĐẾN PHƯƠNG TIỆN”. Nếu không có nghĩa là xe bạn không vi phạm.

Đăng Kiểm Xe Ô Tô Trễ Có Bị Phạt Không? Mức phạt lỗi quá hạn đăng kiểm

  • Mức phạt với lái xe: 
  • Phạt tiền từ 2 – 3 triệu đồng, tước Giấy phép lái xe từ 1 – 3 tháng nếu quá hạn đăng kiểm xe dưới 1 tháng.
  • Phạt tiền từ 4 – 6 triệu đồng, tước Giấy phép lái xe từ 1 – 3 tháng nếu quá hạn đăng kiểm xe trên 1 tháng.
  • Mức phạt với chủ xe:
  • Phạt từ 4 – 6 triệu đồng đối với cá nhân, 8 – 12 triệu đồng đối với tổ chức nếu quá hạn đăng kiểm xe dưới 1 tháng.
  • Phạt từ 6 – 8 triệu đồng đối với cá nhân, 12 – 16 triệu đồng đối với tổ chức nếu quá hạn đăng kiểm xe trên 1 tháng.
  • Nếu lái xe đồng thời là chủ xe thì áp dụng mức phạt đối với chủ xe, đồng thời chủ xe cũng bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 – 3 tháng.

Kinh nghiệm kiểm tra xe trước khi đi đăng kiểm

Người sử dụng xe nên tiến hành kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng trước khi đi đăng kiểm, và cần lưu ý các điểm sau:

  • Kiểm tra lại độ chắc chắn của biển số xe và lau sạch sẽ biển số trước và sau.
  • Vệ sinh số máy và xác định vị trí của số khung xe.

Đối với xe cũ đã qua sử dụng, việc kiểm tra và bảo dưỡng xe phải được diễn ra cẩn thận tại các gara uy tín. Theo đó, xe ô tô cần được kiểm tra:

  • Kiểm tra khoang động cơ, nước làm mát động cơ, dầu phanh, dầu trợ lực lái…
  • Kiểm tra lốp xe, đặc biệt chú trọng đến áp suất lốp
  • Kiểm tra hệ thống điện, đèn xe, còi xe, phanh xe.
  • Kiểm tra hoạt động của cần gạt nước, chốt cửa
  • Kiểm tra hoạt động của bảng taplo
  • Kiểm tra dây an toàn

Tránh mang xe đi đăng kiểm vào những khung giờ cao điểm, giờ cao điểm ở đây là khung giờ mọi người thường mang xe đi kiểm định và nếu bạn cũng đi đăng kiểm vào thời gian này bạn sẽ phải chờ rất lâu tốn khá nhiều thời gian và công sức chỉ để đợi đến lượt của mình, đặc biệt là vào những ngày đầu tuần và trước ngày nghĩ lễ số lượng xe đổ về các trung tâm đăng kiểm sẽ tăng rất cao.

Hãy gọi đến tổng đài 1080 để đặt lịch trước, đặt lịch vào khung giờ phù hợp với bản thân bạn, việc của tổng đài là tìm kiếm cho bạn một trung tâm đăng kiểm và đặt lịch đăng kiểm theo khung giờ mà bạn yêu cầu.

Những lỗi không được đăng kiểm

Những lỗi không được đăng kiểm

Sau đây là các lỗi mà các chủ xe thường bị từ chối khi đi đăng kiểm :

  • Xe không đủ giấy tờ khi đi đăng kiểm
  • Chưa đóng phí phạt nguội:  chủ phương tiện nên thường xuyên kiểm tra phương tiện của mình có bị phạt nguội không tránh mất thời gian khi đi đăng kiểm. Link tra cứu phạt nguội: https://www.csgt.vn/tra-cuu-phuong-tien-vi-pham.html
  • Lắp thêm cản trước, cản sau, giá nóc: trường hợp lắp thêm cản trước, cản sau, giá nóc sẽ bị từ chối đăng kiểm khi vượt quá kích thước cho phép.  Theo tiêu chuẩn mà cơ quan đăng kiểm đưa ra nếu xe lắp thêm cản trước, cản sau hay giá nóc vượt quá kích thước hiện trạng của xe theo tỷ lệ lần lượt dài x rộng x cao là 4x3x4 cm sẽ bị từ chối đăng kiểm, cùng với đó sẽ bị xử phạt hành chính với lỗi tự ý thay đổi kết cấu xe.
  • Thay đổi hệ thống đèn xe: Tự ý lắp thêm các loại đèn trên xe không có trong thiết kế của nhà sản xuất đều bị từ chối đăng kiểm, cùng với đó là mức xử phạt 1 triệu đồng vi phạm hành chính.
  • Lắp thêm ghế: Xe ô tô Van không có ghế sau nên thường được chủ xe tự ý lắp ráp thêm hàng ghế sau để có chỗ ngồi khi có thêm người đi, hành vi này là sai quy định và sẽ từ chối đăng kiểm, cùng với đó là mức xử phạt từ 6-8 triệu đồng.
  • Thay đổi kết cấu xe: Các chủ xe kinh doanh thường vi phạm điểm này, chủ xe cơi nới thùng hàng để có thể chở nhiều hàng hóa hơn, điều này cũng sẽ bị từ chối đăng kiểm.
  • Sử dụng mâm vỏ không đúng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất cho phép.
  • Không tuân thủ yêu cầu lắp đặt thiết bị giám sát hành trình: các loại ô tô sau bắt buộc phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình: xe vận chuyển hành khách theo tuyến cố định; xe buýt; xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; xe kinh doanh vận chuyển khách du lịch; xe kinh doanh vận tải hàng hóa bằng container.

Một số lưu ý khi đăng kiểm ô tô

Thời hạn đăng kiểm định lần đầu chỉ áp dụng đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng và kiểm định lần đầu trong thời gian 2 năm sản xuất, tính từ năm sản xuất

  • Số chỗ ngồi trên ô tô bao gồm cả ghế người lái
  • Trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ không tính là xe đã cải tạo.

Đây là các mốc thời hạn kiểm định xe ô tô được Bộ Giao Thông và Vận Tải quy định mới nhất năm 2019, khi mua xe các chủ xe nên nhớ mang xe của mình đi đăng kiểm lần đầu và nhớ các mốc chu kỳ kiểm định để xe được kiểm định đúng thời hạn tránh chịu các mức phạt không đáng có do lỗi quá thời hạn đăng kiểm.

Một số câu hỏi liên quan

Nộp phạt bao nhiêu tiền cho lỗi quá hạn đăng kiểm xe ô tô?

Thời gian quá hạn đăng kiểm Mức phạt đối với lái xe Mức phạt với chủ xe
Dưới 01 tháng 02 – 03 triệu đồng

Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng

04 – 06 triệu đồng đối với cá nhân

08 – 12 triệu đồng đối với tổ chức

Trên 01 tháng 04 – 06 triệu đồng

Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng

06 – 08 triệu đồng đối với cá nhân

12 – 16 triệu đồng đối với tổ chức

Nếu lái xe đồng thời là chủ xe thì áp dụng mức phạt đối với chủ xe, đồng thời chủ xe cũng bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1 – 3 tháng.

Hết hạn đăng kiểm có bị giữ xe không?

Hết hạn đăng kiểm có bị giữ xe không?

Hành vi điều khiển quá hạn kiểm định từ 01 tháng trở lên có thể bị tạm giữ xe theo thủ tục hành chính không quá 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Giấy tờ cần mang đi khi đi đăng kiểm lại

  • Xuất trình bản chính giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ. Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính. Giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe.
  • Xuất trình bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực. 
  • Nộp bản chính Giấy chứng nhận chất lượng ATKT và BVMT xe cơ giới cải tạo (đối với xe cơ giới mới cải tạo).

Kết luận

Trên đây là những thông tin liên quan đến Đăng kiểm xe ô tô. Hy vọng những thông tin mà Nghiện car mang đến sẽ giúp ích cho người lái xe hiểu biết hơn về việc đăng kiểm xe ô tô.

5/5 - (1 bình chọn)