So Sánh Honda Civic vs Toyota Corolla Altis: Đối Thủ Ngang Tầm Giá 2022

So Sánh Civic Và Altis: Đối Thủ Ngang Tầm Giá 2022

Phân khúc sedan hạng C vô cùng sôi động với sự hiện diện của Corolla Altis và Honda Civic mới vào năm 2021. Những đối thủ như KIA K3, Hyundai Elantra và Ford Focus, hai gã khổng lồ trong phân khúc này đã được nâng cấp về thiết kế và tích hợp nhiều công nghệ hiện đại hoàn toàn mới.

Toyota Altis và Honda Civic được cạnh tranh ngang hàng trên thị trường đến thời điểm hiện tại. Nếu bạn đang phân vân giữa 2 mẫu xe này, hãy cùng Nghiện car theo dõi bài viết so sánh Civic và Altis dưới đây để đưa ra lựa chọn một cách chính xác.

Giới thiệu chung về Honda Civic và Toyota Corolla Altis

Honda Civic và Toyota Altis đã chinh phục được người tiêu dùng Việt Nam bằng cách khẳng định về chất lượng. Hai ngựa chiến này có lợi thế khi được lắp ráp trong nước cũng như mạng lưới phân phối, bảo trì, bảo dưỡng rộng khắp, phụ tùng thay thế dễ tìm, phụ kiện khá đầy đủ… Đây cũng là lý do tại sao dù giá bán của Civic và Altis khá cao nhưng được rất nhiều khách hàng Việt chuộng.

Honda Civic Toyota Corolla Altis
Động cơ 4 xy-lanh, iVTEC, SOHC 4 xy-lanh, VVT-i-kép, DOHC
Dung tích 1.799 cc 1.798 cc
Mô-men xoắn 174Nm/4.300 vòng/phút 173Nm/4.000 vòng/phút
Công suất 139 mã lực/6.500 vòng/phút 138 mã lực/6.400 vòng/phút
Dẫn động Cầu trước Cầu trước
Hô hấp Vô cấp CVT Vô cấp CVT
Lựa chọn chế độ lái Tiết kiệm và thể thao Thể thao

So Sánh Civic và Altis Về Giá Bán

Để so sánh Altis và Civic về thì không quá chênh lệch nhiều:

Giá bán Toyota Corolla Altis

(*Đơn vị: Triệu đồng)

Phiên bản Niêm yết Lăn bánh HCM Lăn bánh tỉnh
1.8G 719 813 794
1.8V 765 864 845
1.8HV 860 968 949

Giá bán Honda Civic

(*Đơn vị: Triệu đồng)

Phiên bản Giá bán
Honda Civic L 1.5L CVT 903
Honda Civic G 1.5L CVT 831
Honda Civic E 1.8L CVT 763

Giá bán không chênh lệch, tuy nhiên bạn sẽ có nhiều lựa chọn hơn với dòng Altis bởi lẽ có nhiều phiên bản để lựa chọn hơn. Xuất xứ của 2 dòng xe này cũng được khá nhiều người quan tâm hiện nay. Xe Honda Civic , với lợi thế là nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, còn Toyota Altis được lắp ráp trực tiếp trong nước.

Giới thiệu chung về Honda Civic và Toyota Corolla Altis

So sánh về ngoại thất của Honda Civic vs Toyota Corolla Altis

Với theo phong cách hiện đại Toyota Corolla Altis có kiểu dáng đẹp mắt và sang trọng như các thế hệ cũ Corolla Altis 2017. Bên cạnh đó, Honda Civic thế hệ mới được thiết kế mang phong cách thể thao, mạnh mẽ và đầy cá tính.

Mẫu Xe Civic có ngoại hình khá là độc đáo do sự được thiết kế kết hợp giữa dòng coupe và sedan. Có nhiều sự lựa chọn về màu sắc như bạc, trắng, xám, xanh đậm, đỏ, đen.

Đầu xe  Honda Civic vs Toyota Corolla Altis

Kích thước

Đều thuộc phân khúc sedan nhỏ gọn nên cả Honda Civic và Toyota Corolla Altis có kích thước gần như tương đương nhau. Tuy nhiên, Civic là mẫu xe lớn hơn khi có chiều Dài X Rộng là 4.678 mm X 1.802 mm. Trong khi đó, Altis có chiều Dài X Rộng là 4.630 mm X 1.780 mm. Về chiều cao, Altis nhỉnh hơn, ở mức 1.455 mm so với 1.415mm của Civic.

Về chiều dài trục cơ sở, Honda Civic chiếm lợi thế hơn, chỉ số 2.735 mm so với mức 2.700 mm của Altis. Chênh lệch 35mm có vẻ không đáng kể nhưng đủ để tạo ra sự khác biệt lớn cho hành khách ngồi ở hàng ghế thứ 2. Thông thường, trục cơ sở dài hơn tương đương với nhiều chỗ để chân phía sau hơn. Chính vì vậy, mang lại sự thoải mái hơn cho người ngồi phía sau.

Phần đầu xe

Toyota Corolla Altis Sport 2.0L có thiết kế đầu xe khá ấn tượng với những chi tiết sang trọng, khỏe khoắn.

Lưới tản nhiệt được mạ crom sáng bóng nối liền với cụm đèn sương mù xếp đối xứng nhau, tạo sự liền mạch và tạo cảm giác hài hòa trong thiết kế

Cụm đèn pha LED kích thước lớn, với dải đèn chiếu ban ngày được làm thon gọn đường nét sắc sảo theo khung xe vuốt nhọn kéo dài đến phần logo Toyota.

Còn Civic 1.5RS, đậm nét thể thao, rắn rỏi hơn với thiết kế phân chia thành các khu vực hoàn toàn riêng biệt.

Đầu xe  Honda Civic vs Toyota Corolla Altis

Phần thân xe

Về thiết kế của hai mẫu xe này đều toát lên vẻ đẹp sang trọng hiện đại rất riêng biệt. Phần thân xe có những đường dập nổi đầy mạnh mẽ, còn phần tay nắm cửa được mạ crom sáng bóng bắt mắt và phần vành xe sử dụng chất liệu hợp kim bền bỉ.

Thân xe Toyota Corolla Altis

Phần đuôi xe

Điểm khác biệt chính là phần đuôi xe uyển chuyển và hài hoà ở góc độ tổng thể, Honda Civic có thiết kế đèn hậu dạng ôm lấy phần hông, trong khi Altis lại có thiết kế kéo dài. Tuy nhiên, 2 mẫu xe này có điểm chung đều trang bị cụm đèn hậu dạng LED và có thêm đèn báo phanh phía trên cao.

Đuôi xe Honda Civic

Trang bị ngoại thất

Mẫu xe CIVIC 1.8 AT CIVIC 2.0 AT Corolla Altis 1.8 MT Corolla Altis 1.8G MT Corolla Altis 2.0V CVT
Đèn pha Halogen dạng Projector HID dạng Projector Halogen phản xạ đa chiều Halogen phản xạ đa chiều Chiếu gần LED dạng Projector, chiếu xa dạng Halogen phản xạ đa chiều
Đèn pha tự động Không Không Không
Điều chỉnh gốc chiếu sáng Không Không Không Không
Đèn sương mù Không
Đèn chạy ban ngày Không Không Không Không LED
Gương chiếu hậu Chỉnh diện, tích hợp báo rẽ Chỉnh diện, tích hợp báo rẽ Chỉnh diện, tích hợp báo rẽ Chỉnh diện, tích hợp báo rẽ Chỉnh điện, tích hợp báo rẽ

So với Corolla Altis kích thước có phần nhỏ hơn nhưng Honda Civic lại có thiết kế khá trẻ trung, cá tính và thể thao hơn. Phần trước xe được nâng cấp tinh tế bởi lưới tản nhiệt thiết kế mới, sử dụng thanh ngang mạ chrome, tạo cảm giác mạnh mẽ và mở rộng về bề ngang. Phiên bản 2.0 AT sử dụng đèn pha HID dạng Projector.

Mặc dù không được trang bị đèn pha tự động như Civic những mẫu xe Toyota vẫn gây được sự chú ý đến người mua nhờ tích hợp đèn LED chạy ban ngày.

so sánh Ngoại thất  Honda Civic vs Toyota Corolla Altis

So sánh về nội thất của Honda Civic và Toyota Corolla Altis

Phần khoang lái

Bảng điều khiển trung tâm của Honda Civic sử dụng có phần tiện hơn khi màn hình hiển thị được đặt ngay tầm mắt ở phía trước vô lăng. Các đồng hồ này sẽ cung cấp thông tin về số vòng tua và tốc độ của xe.

Trong khi đó, với Corolla Altis màn hình hiển thị khá nhỏ hẹp được đặt giữa một bên là đồng hồ tốc độ và một bên là đồng hồ hiển thị vòng tua máy. Với cách bố trí này của Corolla khá bất tiện, khiến người lái khó có thể quan sát hơn.

Khoang lái Toyota Corolla Altis

Khoang lái của Honda Civic

Phần khoang hành khách

Hầu hết những chiếc xe thể thao có nội thất với thiết kế khá nhỏ và chú trọng hiệu suất vận hành. Tuy nhiên, Civic RS là một ngoại lệ khi có khoang cabin rộng rãi nhất phân khúc với trục cơ sở hơn tới 35mm so với phần đông các đối thủ khác.

Phần ghế ngồi

Ghế ngồi của chiếc Honda Civic được bọc da, còn với Toyota Corolla sử dụng chất liệu Softex giả da. Một số người vẫn thích chất liệu da của Civic hơn, nhưng bên cạnh đó cũng có một số khác lại cảm thấy chất liệu Softex cũng rất mềm mại và thoải mái không khác gì da thật.

ghế ngồi của Honda Civic

Trang bị nội thất

Thông số Honda Civic 1.5RS Toyota Corolla Altis Sport 2.0L
Hệ thống điều hòa Tự động 2 vùng Tự động
Cửa gió sau
Gạt mưa tự động Không
Sấy kính Không
Cửa kính điện tự động lên xuống 1 chạm, chống kẹt Hàng ghế trước Vị trí lái
Bảng đồng hồ trung tâm Digital Optitrion, đèn báo chế độ Eco, màn hình màu
Cửa sổ trời Không
Hệ thống giải trí HDMI, Bluetooth, USB 2 cổng, Wifi, AM/FM, điện thoại thông minh, cổng sạc, quay số bằng giọng nói DVD, AUX, HDMI, USB, Bluetooth, Wifi, điều khiển bằng giọng nói, điện thoại thông minh
Màn hình cảm ứng trung tâm 7 inch 7 inch
Số loa 8 6
Chìa khóa thông minh Có, tích hợp nút mở cốp
Khởi động bằng nút bấm
Tay nắm cửa phía trước mở bằng cảm biến
Phanh tay điện tử
Chế độ giữ phanh tay tự động
Khóa cửa điện
Chức năng khóa cửa từ xa
Hệ thống điều khiển hành trình
Gương trang điểm cho hàng ghế trước

Trang bị nội thất  của Honda Civic và Toyota Corolla Altis

So sánh về thông số kỹ thuật động cơ của Honda Civic và Toyota Corolla Altis

Thông số Honda Civic 1.5RS Toyota Corolla Altis Sport
Kiểu động cơ 1.5 RS DOHC VTEC TURBO, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van, ứng dụng EARTH DREAMS TECHNOLOGY 3ZR-FE, 16 van DOHC, VVT-i kép, ACIS
Dung tích xi lanh (cc) 1.498 1.987
Nhiên liệu Xăng Xăng
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng trực tiếp Phun xăng điện tử
Dung tích bình nhiên liệu (lít) 47 55
Hộp số CVT CVT
Hệ truyền động Cầu trước – FWD Cầu trước – FWD
Công suất (mã lực @ vòng/phút) 170 @ 5.500 143 @ 6.200
Mô men xoắn (Nm @ vòng/phút) 220 @ 1.700 – 5.500 187 @ 3.600
Tốc độ tối đa (km/h) 200 180
Hệ thống lái Trợ lực điện Trợ lực điện
Mức tiêu thụ nhiên liệu kết hợp/đô thị/ ngoài đô thị (lít/100km) 5,8/8,0/4,6 6,8/9,0/5,6
Hệ thống phanh trước/sau Đĩa tản nhiệt/Đĩa Đĩa tản nhiệt/Đĩa
Hệ thống treo trước/sau MacPherson/Liên kết đa điểm MacPherson/Thanh xoắn

Thông số kỹ thuật động cơ Civic và Alt

So sánh về trang bị an toàn

Hỗ trợ đánh lái chủ động
Cân bằng điện tử
Kiểm soát lực kéo
Chống bó cứng phanh
Khởi hành ngang dốc
Phân phối lực phanh điện tử
Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp
Đèn cảnh báo phanh khẩn cấp
Camera lùi 3 góc quay
Hỗ trợ khởi hành đỗ đèo
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe
Khóa cửa tự động
Túi khí cho người lái và người ngồi kế bên
Túi khí bên cho hàng ghế trước
Túi khí rèm cho tất cả hàng ghế
Túi khí đầu gối người lái
Nhắc nhở cài dây an toàn Hàng ghế trước
Khung xe Hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE GOA
Móc khóa an toàn cho ghế trẻ em
Chìa khóa mã khóa chống trộm và hệ thống báo động
Ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ

Trang bị an toàn của Toyota Corolla Altis

Nên mua Honda Civic hay Toyota Corolla Altis?

Với tầm giá 730 – 900 triệu đồng, thế hệ mới của Honda Civic và Toyota Corolla Altis đều là lựa chọn đáng cân nhắc với những ai yêu chuộng sedan hạng C của thương hiệu Nhật, nhập khẩu nguyên chiếc với mục đích cá nhân hoặc gia đình nhỏ.

Tuy nhiên, Honda Civic là mẫu xe sở hữu phong cách thiết kế, cảm giác lái mang hơi hướng thể thao, mạnh mẽ hơn… phù hợp với nhóm khách hàng trẻ. Trong khi, Toyota Corolla Altis đáp ứng tiêu chí bền bỉ, tiết kiệm với thiết kế đơn giản, thực dụng hơn.

Kết luận

Với những thông tin mà Nghiện car chia sẻ trên, phần nào đã giải đáp và định hướng khách hàng trong việc lựa chọn mẫu xe nào phù hợp mục đích cá nhân, tài chính. Hy vọng qua bài viết so sánh về xe Toyota Altis và Honda Civic sẽ tìm ra những câu trả lời hài lòng cho bạn.

Rate this post