800 Triệu Nên Mua Xe Gì? Nên Chọn Ô Tô Cũ hay Mới? Top xe tầm giá 2022

800 Triệu Nên Mua Xe Gì? Nên Chọn Ô Tô Cũ hay Mới? Top xe tầm giá 2022

Mua xe ô tô là công việc hết sức quan trọng, bởi đây là phương tiện giúp người dùng trong sinh hoạt cũng như phục vụ cho các công việc hằng ngày của họ. Do đó, mọi người thường cân nhắc khá kỹ lưỡng trước khi sở hữu cho mình mẫu xe ưng ý. Đặc biệt, với 800 triệu nên mua xe gì? liệu sản phẩm có tốt và đáp ứng được nhu cầu sử dụng của mình hay không? Để giúp bạn tìm kiếm và lựa chọn được cho mình chiếc xế hộp phù hợp, bài viết sau đây sẽ gợi ý giúp bạn.

Gợi ý 800 Triệu nên mua xe gì?

Với tài chính 800 triệu nên mua xe gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm và tìm kiếm nhất hiện nay. Dưới đây là những dòng xe và mẫu xe tầm giá mà bạn có thể tham khảo qua:

Dòng xe Crossover

Hyundai Tucson 

Đây là mẫu xe Crossover 5 chỗ với vẻ ngoài cứng cáp, nhiều gân và tạo khối cắt xẻ hơn bản cũ, điểm thu hút nhất nằm ở đầu xe tạo cảm giác mạnh mẽ, thu hút. Hơn hết, kích thước là một bước tiến lớn của Tucson để cạnh tranh với các đối thủ. 

Ngoài ra, lợi thế của mẫu xe này là không gian bên trong rộng rãi, thoáng đãng kết hợp cùng việc ứng dụng công nghệ và tiện nghi hàng đầu. Hyundai Tucson còn duy trì các hệ thống hỗ trợ an toàn cũ và lắp đặt thêm gói công nghệ an toàn chủ động SmartSense giúp người dùng an tâm hơn khi ngồi trên xe.

Hyundai Tucson
Hyundai Tucson

Ngoài ra, động cơ xe được trang bị hệ động cơ I4 Smart Stream, I4 Turbo SmartStream, I4 SmartStream, kết hợp cùng các hộp số tùy chọn 6AT, 7 DCT, 8 AT cho ra công suất, 165/6200, 180/5.500 và 186/4000 mã lực.  Mỗi loại đều có khả năng vận hành nhanh chóng ấn tượng, khiến người dùng cảm thấy hài lòng.

Giá bán xe: 825 – 925 triệu đồng/ tùy phiên bản

Kia Sportage

KIA Sportage 2022 là mẫu CUV hạng C, 5 chỗ ngồi, sản xuất bởi hãng xe KIA Motors – Hàn Quốc. Xe sở hữu cho mình ngoại hình vô cùng hiện đại dẫn đầu xu hướng thiết kế. Nhìn chung, mẫu xe này sở hữu ngoại hình đầy năng động, bắt mắt và có phần khác biệt so với các “anh em” khác cùng nhà.

Kia Sportage
Kia Sportage

Bước vào bên trong, Sportage sở hữu bảng tablo ấn tượng nhất của KIA ở thời điểm hiện tại, cùng với nội thất được chăm sóc rất kỹ lưỡng và tỉ mĩ nhằm mang đến trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng của mình đối với mẫu xe mới ra mắt. Đặc biệt, không gian bên trong xe cực kỳ rộng rãi, thoải mái và nhiều sự tiện ích được trang bị mang đến cho người dùng sự tận hưởng đúng nghĩa.

Trên xe các tính năng an toàn cũng được trang bị các hệ thống hiện đại. Đáng nói, Kia Sport trang bị nhiều loại động cơ tùy chọn cùng các tính năng lái vượt trội như: Comfort, Eco, Smart, Sport.

Giá bán xe:  Giao động từ 899 – hơn 1 tỷ đồng/ tùy phiên bản.

Dòng xe SUV

Toyota Corolla Cross

Toyota Corolla Cross được coi là sản phẩm chủ lực mới của hãng xe Nhật mang thiết kế hiện đại và khá trẻ trung. Với thiết kế mạnh mẽ, liền mạch được nhấn mạnh bởi đường gân nổi hai bên hông tạo cảm giác cơ bắp, khỏe khoắn. Mỗi chi tiết trên xe đều được trang bị từ các cô nghệ, trang thiết bị hiện đại nhất. 

Toyota Corolla Cross
Toyota Corolla Cross

Phần nội thất được bố trí quen thuộc như các loại xe khác Toyota, từ cabin đến khoang hàng khách phía sau luôn đáng ứng được không gian thoáng đãng, thoải mái. Hơn hết, các tiện nghi trên xe đều vô cùng đa dạng và tiện ích. 

Về trang bị an toàn, bên cạnh việc được lắp đặt các hệ thống an toàn cơ bản, trên xe còn trang bị thêm gói Toyota Safety Sense. Đây cũng là lần đầu hãng trang bị nhiều tính năng an toàn trên một mẫu xe phổ thông tại Việt Nam.

Về động cơ và hộp số xe trang bị động cơ 1.8 với bốn xi-lanh thẳng hàng (I4), dẫn động cầu trước cho ra công suất 138 mã lực và mô-men xoắn 172 Nm. Cùng với đó mẫu xe Toyota này còn được lắp vô lăng trợ lực điện, Toyota Corolla Cross cho cảm giác lái nhẹ nhàng khi đi trong đường phố nhưng vẫn rất đầm chắc trên những cung đường xa lộ. Ngoài ra, hộp số CVT vô cấp của Corolla Cross hoạt động một cách vô cùng mượt mà và nhẹ nhàng trong mọi tình huống, mọi dải tốc độ dù là di chuyển ở tốc độ thấp, tốc độ cao hay thốc ga tăng tốc.

Giá bán xe: 746 – 936 triệu đồng/ tùy phiên bản.

Mazda CX-5 

Mazda CX-5
Mazda CX-5

Đây là mẫu xe SUV gầm cao được người dùng tin tưởng và cực kỳ hút khách . Bởi lẽ, từ thiết kế đến động cơ xe được trang bị bị chỉnh chu, hoàn hảo. Cụ thể:

Ngoại thất xe áp dụng ngôn ngữ KODO thế hệ mới nổi bật với triết lý “Less is more – càng đơn giản càng đẹp”, giúp xe trông sang trọng, tinh tế và lịch lãm hơn bao giờ hết. Bước vào bên trong, ngoại thất xe được xem là đẹp và nổi bật nhất phân khúc khi mang lại cho người dùng nhiều trải nghiệm và cảm giác thú vị.

Đáng nói hơn hết, giới chuyên môn đánh giá Mazda CX-5 sở hữu hệ thống an toàn hiện đại hàng đầu phân khúc với gói an toàn cao cấp i-Activsense. Về động cơ xe vẫn sử dụng khối động cơ 2.0L và 2.5L giúp xe tăng tốc tốt, từ dải tốc 30 – 40km/h chỉ cần nhích nhẹ chân ga. Thậm chí, vô lăng xe sử dụng trợ lực lái điện, nhẹ khi đi phố, chắc tay hơn khi vận hành tốc độ cao mang lại cảm giác lái thoải mái, nhẹ nhàng.

Giá bán xe: 839 – 889 triệu đồng/ tùy phiên bản.

Xe bán tải

Mitsubishi Triton

Mẫu xe Nhật đáp ứng thị hiếu tiêu dùng ngày càng thích sự trau chuốt hơn chứ không đơn thuần về công năng sử dụng, dù đó là xe bán tải chủ yếu chở hàng. Cụ thể, Triton được chú ý nhờ kiểu dáng trẻ trung, năng động với thiết kế Dynamic Shield hầm hố, cá tính vượt xa các đối thủ.

Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton

Bên trong xe phần nội thất đi theo phong cách thực dụng thường thấy ở các mẫu xe Nhật. Tuy nhiên, riêng phần khoang lái được trang bị nhiều tính năng giải trí tiện ích khác nhau và hàng ghế phía sau độ khá lớn. Kết hợp cùng hàng loạt công nghệ an toàn hỗ trợ người ngồi trên xe vượt trội. 

Phần thùng xe rộng rãi, cao cáo, cùng với các chi tiết giúp xe giữ Về khả năng vận hành xe được lắp động cơ 2,4 lít MIVEC, công suất 181 mã lực, mô-men xoắn cực đại 430 Nm. Hộp số tự động hoặc số sàn 6 cấp. Hệ thống truyền động Super Select cho bốn chế độ gài cầu khác nhau hỗ trợ xe off-road bứt phá hơn, mang lại cho người dùng cảm giác lái mạnh mẽ đầy phấn kích.

Giá bán xe: Giao động từ 650 – 905 triệu đồng/ tùy phiên bản.

Toyota Hilux 

Toyota Hilux
Toyota Hilux

Tiếp tục lại là một mẫu xe bán tải khác đến từ thương hiệu Toyota Nhật Bản. Hilux là mẫu xe bán tải được đánh giá là có kích thước lớn nhất trong phân khúc xe bán tải cỡ trung. Xe sở hữu cấu trúc khung gầm rời vững chắc cũng thiết kế cấu tạo kiên cố giúp cho chiếc xe vận hành bền bỉ, êm ái. Tổng thể thiết kế có phần hầm hố, vuông vắn, mạnh mẽ và cực cuốn. 

Toyota Hilux được trang bị mâm đúc hợp kim 6 chấu đơn với kích thước 17 -18 inch kèm theo bộ lốp 265/65R17 mang đậm phong cách thể thao

Mặc dù là loại xe bán tải, nhưng Hilux lại có không gian cực kỳ rộng rãi, thoải mái và dễ chịu. Nội thất bên trong xe cũng được nâng cấp nhiều tiện nghi hơn ở nhiều khu vực khác nhau so với phiên bản cũ, thậm chí là các mẫu xe khác cùng phân khúc. Toyota Hilux được bổ sung nhiều tính năng an toàn và công nghệ tiện ích, đặc biệt là hệ thống an toàn Toyota Safety Sense cùng với nhiều tính năng hỗ trợ khác. 

Mẫu xe này sở hữu khối động cơ 1GD-FTV diesel 2.8 lít tinh chỉnh tăng công suất lên 201 mã lực, mô-men xoắn cực đại 500 Nm. Chính vì thế, Toyota Hilux cho người dùng thấy được khả năng off-road ấn tượng trên mọi cung đường.

Giá bán xe: Giao động từ: 628 – 913 triệu đồng/ tùy phiên bản.

Dòng xe MPV / Sedan

Toyota Innova 

Toyota Innova là mẫu xe MPV có kích thước tương đối lớn nên khá được lòng nhiều khách hàng tiềm năng. Xe có thiết kế ngoại thất tối giản những vẫn đảm bảo được tính hiện đại, trẻ trung khá ấn tượng. Phần nội thất của Innova vẫn là không gian được bố trí thực dụng tối đa. Các chi tiết bên trong xe được cấu tạo bởi chất liệu nhựa có độ bền cao.

Toyota Innova
Toyota Innova

Hệ thống trang bị an toàn là một trong những điểm sáng nổi bật trên Mitsubishi Triton khi xe được trang bị đầy đủ các hệ thống hiện đại đáp ứng được tiêu chí chuẩn an toàn 5 sao quốc tế 5 sao cao nhất của Asean NCAP. 

Đặc biệt, xe sử dụng động cơ 2 lít và sở hữu kết cấu khung gầm sắt-xi rời với hệ thống treo trước tay đòn kép, lò xo cuộn và thanh cân bằng; hệ thống treo sau liên kết 4 điểm lò xo cuộn và tay đòn bên. Việc này giúp xe chịu tải cao khi di chuyển trên đa dạng địa hình cùng khả năng Offroad tốt, mạnh mẽ và bền bỉ. Thêm nữa, khả năng cách âm môi trường Mitsubishi Triton được đánh giá khá tốt trong phân khúc. 

Giá bán xe: 690 – 953 triệu đồng/ tùy phiên bản.

Mazda 6 

Mazda là thương hiệu xe Sedan chiếm đóng và khá phổ biến ở thị trường Châu Âu. Đặc biệt, đối với Mazda 6 mẫu xe này đang được rất nhiều giới chuyên gia và người tiêu dùng đánh giá cao.

Mazda 6
Mazda 6

Xét về ngoại thất, áp dụng ngôn ngữ thiết kế KODO thế hệ mới với triết lý “Less is more – càng đơn giản càng đẹp” cực kỳ tinh tế và đậm chất nghệ thuật. Bước vào bên trong, nội thất xe phong cách tinh giản, sang trọng và hiện đại. Chất liệu sử dụng chủ yếu là nhựa mềm, bọc da và ốp gỗ sen Nhật Bản. Điều đáng chú ý hơn, ở mỗi khu vực cabin hay khoang hành khách đều trang bị nhiều tính năng công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất mang đến sự thoải mái nhất cho khách hàng của mình.

Một trong những điểm cộng nổi bật nhất của của Mazda 6 chính là xe được lắp đặt nhiều hệ thống an toàn cao cấp được đánh giá cao nhất hàng đầu phân khúc như: như: camera 360 độ, cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang… Ngoài ra, xe còn trang bị gói an toàn cao cấp i-Activsense khiến khách hàng cảm thấy tự tin và an tâm hơn khi sử dụng. Động cơ xe SkyActiv – niềm tự hào của Mazda, có khả năng giúp xe vận hành tốt và vẫn đảm bảo tiết kiệm nhiên liệu. Mặc dù loại động cơ này giúp xe vận hành mượt mà, chuyển số nhẹ nhưng lại không quá nổi trội. 

Giá bán xe: 849 – 909 triệu đồng/ tùy phiên bản. 

So sánh nhanh các dòng xe tầm giá

Để bạn có thể dễ dàng đưa ra lựa chọn phù hợp cũng như có thể đánh giá tổng quát hơn về 800 triệu nên mua xe gì? Dưới đây là tổng hợp và so sánh nhanh các mẫu xe tầm giá mà bạn nên biết 

Tên xe Số chỗ ngồi  Động cơ  Hộp số Công suất Giá thành
Hyundai Tucson 5 chỗ I4 Smart Stream/ I4 Turbo SmartStream/ I4 SmartStream 6 AT, 7 DCT, 8 AT 156/6200, 180/5.500, 186/4000 mã lực  825 – 925 triệu đồng
Kia Sportage  5 chỗ  Smartstream 2.0 G/  1.6 T-GDi/ 2.0 D AT 6 cấp, DCT 7 cấp, AT 8 cấp 154/6200, 178/5500, 184/4000 mã lực  899 – hơn 1 tỷ đồng
Toyota Corolla Cross 5 chỗ  2ZR-FE, 2ZR-FXE Số tự động vô cấp/ CVT 138/6400 mã lực  746 – 936 triệu đồng
Mazda CX – 5 5 chỗ Skyactiv-G 2.0, Skyactiv-G 2.5 Tự động 6 cấp/6AT 154/6000, 188/6000 mã lực  839 – 889 triệu đồng
Mitsubishi Triton 5 chỗ MIVEC 2.4 I4 6AT 181/3500 mã lực  650 – 905 triệu đồng
Toyota Hilux 5 chỗ 2GD-FTV (2.4L), 1GD-FTV (2.8L) 6MT, 6AT 147/3400, 201/3400 mã lực  628 – 913 triệu đồng
Toyota Innova 7 – 8 chỗ 1TR-FE 5MT, 6AT 137/5600 mã lực  690 – 953 triệu đồng
Mazda 6 5 chỗ SkyActiv-G 2.0L, SkyActiv-G 2.5L Tự động 6 cấp/6AT 154/6000, 188/6000 mã lực 849 – 909 triệu đồng

 

Mong rằng, bài viết về 800 triệu nên mua xe gì? Nghiện Car đã mang lại cho bạn nhiều thông tin hữu ích nhất. Hy vọng, thông qua bài viết bạn đã có thể tìm kiếm cho mình phương tiện phù hợp và ưng ý nhất

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.